2. Học qua câu chuyện tiếng Nhật

CÁC CÂU CHUYỆN VUI

Chuyện vui "Hai chàng trai và một cô gái"



Mời các bạn xem đoạn hội thoại ở bên dưới:
無人島に男ふたりと女ひとりが流れ着いた。さあどうする?
Hai chàng trai và một cô gái trôi dạt đến một hòn đảo không người. Chà, làm thế nào đây?

フランス人:女は片方の男と結婚し、もう一人と不倫する。
Người Pháp: Cô gái sẽ kết hôn với một người, và quan hệ bất chính với người còn lại.
アメリカ人:女は片方の男と結婚し、離婚してから次の男と再婚する。
Người Mỹ: Cô gái sẽ kết hôn với một người, rồi sau khi li hôn sẽ tái hôn với người còn lại.

ロシア人:女は好きではない方の男と結婚し、そのことを一生嘆く。
Người Nga: Cô gái sẽ kết hôn với người mà mình không yêu, rồi than vãn suốt đời về việc đó.

ドイツ人:女と男ひとりが結婚し、残りの男が立会人を務める。
Người Đức: Một người sẽ kết hôn với cô gái, và người còn lại sẽ làm chứng.

スウェーデン人:男ふたりは愛し合い、女は自分を愛する。
Người Thuỵ Điển: Hai chàng trai yêu nhau, còn cô gái thì yêu chính mình.

日本人:男ふたりは、どちらが女と結婚したらいいか本社に問い合わせる。
Người Nhật: Hai chàng trai vào đền hỏi thăm Thần Thánh xem ai trong hai người sẽ kết hôn với cô gái.

Chuyện vui tiếng Nhật "trước khi nói"


しゃべる前に 
Trước khi nói
ある寒い朝、子供たちは騒いでいた。
Buổi sáng lạnh giá nọ, bọn trẻ đang la lối ầm ĩ.

ママはストーブの横で、子供たちに説教をたれた。
Bà mẹ đứng bên cạnh lò sưởi, lên tiếng dạy dỗ bọn trẻ.

偉い人は喋る前に考えるものです。大切なことをいう前に五十まで、もっと大切なことなら百まで数えなさい」
“Người tài giỏi là người phải suy nghĩ kỹ trước khi nói. Trước khi nói một chuyện quan trọng thì hãy đếm đến 50, còn nếu là chuyện quan trọng hơn thì đếm đến 100.”

子供たちの様子がおかしい。唇が動き、突然、声を合わせて叫んだ。
Bộ dạng bọn trẻ trông thật buồn cười, mấp máy môi, rồi bất thình lình cùng hét lên.

「…九九、百、ママ、スカートの裾が燃えてるよ!」
…99, 100, Mẹ ơi, gấu váy của Mẹ bị cháy kìa!
  

Câu chuyện kiến và châu chấu đầy ý nghĩa cuộc sống


Cuộc phiêu lưu của chú châu chấu mải chơi khi mùa đông đến đã phải chịu cái giá rét mùa đông, còn những chú kiến chăm chỉ khi tích chữ rất nhiều thức ăn và chỗ ngủ ấm áp phản ánh đầy giá trị của cuộc sống.
Cùng xem đoạn hội thoại dưới đây nhé:

なつ の ある ひ、キリギリス が のはら で うた を うたって いると、アリ たち が ぞろぞろ あるいて きました。
Một ngày vào mùa hè, khi một con châu chấu đang hát trong cây cỏ, một đàn kiến đi qua.

「おい、アリくん たち。そんな に あせ を びっしょり かいて、なに を してるんだい?」
"Xin chào, kiến ​​thân yêu. Các bạn đang làm gì mà ướt đẫm mồ hôi vậy ?

「これは キリギリスさん、わたしたち は たべもの を はこんで いるんですよ」
"Xin chào Châu Chấu, chúng tôi đang chuyển thức ăn vào nhà."

「ふーん。だけど、ここ には たべもの が いっぱい ある じゃないか。
"Hmm ... tôi thấy, nhưng bạn có thể thấy đấy, có rất nhiều thức ăn xung quanh đây.

どうして、いちいち いえ に たべもの を はこぶんだい。
Tại sao bạn phải chuyển thức ăn cho từng người trong gia đình của bạn ?

おれ みたい に、おなか が すいたら そのへん に ある もの を たべて、あと は たのしく うた を うたったり、あそんだり して いれば いいじゃないか」
Hãy nhìn tôi này, tôi ăn những thứ xung quanh ở đây khi tôi cảm thấy đói. Tôi hát vui vẻ hoặc có niềm vui cho phần còn lại của thời gian. "

「でもね。キリギリスさん。
"Nghe này Châu Chấu

いま は なつ だから たべもの が たくさん あるけど、ふゆ が きたら、ここ も たべもの は なくなって しまいますよ。
Chúng tôi có rất nhiều thức ăn ngay bây giờ bởi vì đang là mùa hè, nhưng khi mùa đông đến, ở đây sẽ không có thức ăn để ăn.

いま の うち に たくさん の たべもの を あつめて おかない と、あと で こまりますよ」
tốt hơn là tích trữ thức ăn cho mùa đông hoặc bạn có thể gặp rắc rối sau này."

アリたち が そう いう と、キリギリス は バカ に した ように、
Khi kiến nói vậy, Châu chấu như một kẻ ngốc

「ハハハハハハッ」
"Ha-ha-ha"

と、わらって。
Và Châu Chấu nói

「まだ なつ が はじまった ばっかり。ふゆ の こと は ふゆ が きて から かんがえれば いいのさ」
"Mùa hè vừa mới bắt đầu, hãy suy nghĩ về mùa đông khi nó đến."

そう こたえる と、また うた を うたい はじめました。
Sau đó, Châu chấu bắt đầu hát lại một bài hát

さて、それから も まいにち キリギリス は ようき に うたって くらし、アリたち は せっせ と いえ に たべもの を はこび ました。
Châu chấu vẫn tận hưởng cuộc sống của mình, nó hát vui vẻ trong khi những con kiến ​​làm việc chăm chỉ để chuyển thức ăn vào nhà.

やがて なつ が おわり、あき が きました。
Chẳng lâu sau, Mùa hè kết thúc và mùa thu đến.

キリギリス は、ますます ようき に うた を うたって います。
Châu chấu vẫn đang hát ngày càng nhiều.

そして とうとう、さむいさむい ふゆ が やって きました。
Và cuối cùng, mùa đông lạnh đã đến.

のはら の くさ は すっかり かれはて、キリギリス の たべもの は ひとつ も なくなって しまいました。
Đồng cỏ có tất cả thức ăn đã biến mất và không có một mảnh vụn để ăn cho Châu Chấu.

「ああ、おなか が すいたな。
"Ahhh...tôi đang đói...

こまったな。
Cỏ vẻ tôi đang gặp rắc rối

どこか に たべもの は ないか なあ。
Tôi phải tìm một cái gì đó để ăn ở đâu đó ... tôi sẽ đi đâu? "

・・・あっ、そうだ。
Để xem nào ... Oh, ở đây là...

アリくん たち が、たべもの を たくさん あつめて いたっけ。
Tôi nhớ những con kiến ​​đang làm việc chăm chỉ để tích trữ thức ăn.



よし、アリくん たち に なにか たべさせて もらおう」
Phải rồi, tôi sẽ đi đến chỗ đàn kiến và xin ít thức ăn"

キリギリス は いそいで アリ の いえ に やってきました が、アリ は いえ の なか から、
Châu chấu chạy đến đàn kiến, nhưng kiến trả lời từ trong nhà ra:

「だから、たべもの が たくさん ある なつ の あいだ に たべもの を あつめて おきなさい と いった でしょう。
"Tôi đã nói với bạn hãy tích trữ một ít thức ăn khi mùa hè có nhiều.

いえ には かぞく の ぶん の たべもの しか ない から、わるい けど、キリギリスさん には あげる こと が できません」
Tất cả tôi có ở đây là chỉ cho gia đình tôi. Tôi xin lỗi nhưng không có gì dành cho bạn cả"

と、いって、げんかん を あけて くれません でした。
Kiến nói với Châu chấu mà không cần mở cửa.

キリギリス は ゆき の ふる のはら の まんなか で、さむさ に ふるえ ながら しょんぼり していました。
Châu chấu tràn đầy thất vọng và run rẩy trong tuyết trắng.

いま、らく を している なまけもの は、そのうち いたいめ に あう と いう おはなし です。

Câu chuyện con quạ và bình nước




Cậu chuyện về con qua thông minh đã nghĩ ra cách bỏ những viên sỏi vào chiếc bình để có thể uống được nước, sự lỗ lực cuối cùng cũng đã được đền đáp chính đáng.
Mời các bạn xem đoạn hội thoại bên dưới:
のどがカラカラに乾いたカラスが水差しを見つけ、喜んで水差しに向かいました。
Một con quạ sắp chết vì khát thì tìm thấy một cái bình chứa nước.
しかし水差しには、水が少ししか入っておらず、カラスのくちばしでは、とても水面まで届きません。
Nhưng cái bình chỉ còn lại rất ít nước và nó không thể vọc mỏ xuống để uống
それでもカラスはあきらめる事なく、あらゆる方法を試しました。
Con quạ vẫn không bỏ cuộc và thử mọi cách để uống nước.
しかし、その努力のかいもなく、全てが失敗に終わりました。
Tuy nhiên mọi nỗ lực của nó đều thất bại.
でも、カラスはまだあきらめません。
Nhưng con quạ vẫn không bỏ cuộc
「考えろ、考えろ、あきらめては駄目だ。きっと何か良い方法が。
Nó tự nhủ” hãy suy nghĩ, hãy suy nghĩ, đừng bỏ cuộc, chắc chắn sẽ có một cách tốt hơn”
・・・あっ、そうだ!」
“ Oh, đã có cách”

ある名案を思いついたカラスは、集められるだけの石を集めると、それを一つ一つくちばしで水差しの中へ落としていきました。
Con quạ đã đưa ra một sáng kiến. Nó đi nhặt những viên sỏi nhỏ rồi dùng mỏ cặp từng viên sỏi thả vào cái bình.
すると水差しの水位は、石を入れた分だけ増えて行き、ついにカラスのくちばしまで届いたのです
Dần dần nước trong bình đã tăng lên và chạm đến mỏ của nó.
最後まであきらめずに頑張ったカラスは、こうして命を長らえる事が出来たのでした。
Con quạ đã không bỏ cuộc cho đến cuối cùng, do vậy nó đã tự cứu sống được bản thân.
「必要は発明の母」と言います。
Tôi nói "sự cần thiết là mẹ của phát minh" .
どんなに難しい事も、あきらめずに頑張れば、必ず成功します。
Dù khó khăn đến mấy, chỉ cần không bỏ cuộc và cố gắng đến cùng thì nhất định sẽ thành công.
おしまい
Kết thúc

0 comments: